フレーズ
マナーと礼儀
Phép lịch sự · 訪問、食事、年長者との場面での礼儀。
- Hãy cởi giày trước khi vào nhà家に入る前に靴を脱いでください
- Khi vào chùa, hãy ăn mặc kín đáo寺院に入るときは控えめな服装で
- Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận đồ từ người lớn年長者に物を渡すとき・受け取るときは両手で
- Đừng cắm đũa thẳng đứng vào bát cơm箸をご飯に垂直に立ててはいけません
- Mời ông bà và bố mẹ ăn trước祖父母と両親に先に食べてもらいましょう
- Trước khi ăn, ta nói “Mời cả nhà ăn cơm”食事の前に「みなさんどうぞ召し上がれ」と言います
- Khi nói chuyện với người lớn, hãy thêm “dạ” và “thưa”年長者と話すときは「dạ」や「thưa」をつけましょう
- Đừng chỉ chân vào người khác足を人に向けてはいけません
- Khi đến nhà ai đó, hãy mang theo một món quà nhỏ誰かの家を訪ねるときは小さな贈り物を持っていきましょう
- Tặng trái cây hoặc hoa là một lựa chọn lịch sự果物や花を贈るのは礼儀にかなった選択です
- Đừng nói quá to ở nơi công cộng公共の場所で大声で話さないでください
- Gật đầu nhẹ khi chào người lớn tuổi年配の方にあいさつするときは軽くうなずきます
- Hãy gọi người khác đúng vai vế相手を立場に合った呼び方で呼びましょう
- Trả lời người lớn bằng “dạ” thay vì “ừ”年長者には「ừ」ではなく「dạ」で答えます
- Khi nhận lì xì, hãy nói lời cảm ơn và chúc Tếtお年玉をもらったらお礼を言って新年の挨拶をします
- Đừng xoa đầu người lớn大人の頭をなでてはいけません
- Khi ăn chung, hãy gắp thức ăn cho người khác trước一緒に食べるときは、まず相手に取り分けてあげましょう
- Nâng ly và nói “Một, hai, ba, dô!”グラスを上げて「モッ、ハイ、バー、ゾー!」と言います
- Nếu bạn không uống rượu, hãy từ chối lịch sựお酒を飲まないなら丁寧に断りましょう
- Xin lỗi, cho tôi đi qua một chútすみません、通してください
- Cảm ơn bạn đã tiếp đón chúng tôi chu đáo心のこもったおもてなしをありがとうございます
- Tôi xin phép về trước ạお先に失礼してもよろしいでしょうか
- Khi đi chùa, đừng chỉ tay vào tượng Phậtお寺では仏像を指さしてはいけません
- Giữ im lặng khi người khác đang cầu nguyện他の人が祈っているときは静かにしましょう
- Hãy hỏi trước khi chụp ảnh người khác人の写真を撮る前に聞きましょう
- Xếp hàng chờ đến lượt mình nhé並んで自分の番を待ってください
- Mời bạn dùng tràお茶をどうぞ